Gai Cột Sống - Những Biến Chứng Và Phương Pháp Phòng Tránh ~ Lương Y Đào Ngọc Thu

pixcel

Wikipedia

Kết quả tìm kiếm

Thứ Ba, 1 tháng 1, 2019

Gai Cột Sống - Những Biến Chứng Và Phương Pháp Phòng Tránh

1. Tìm hiểu về gai cột sống:


Gai cột sống: là một căn bệnh thoái hóa cột sống, trong đó xuất hiện các phần xương mọc ra (gai xương) phía ngoài và hai bên của cột sống. Đó chính là sự phát triển thêm ra của xương trên thân đốt sống, đĩa sụn, dây chằng quanh khớp do viêm khớp cột sống mạn tính, chấn thương hay sự lắng đọng can-xi ở các dây chằng, gân tiếp xúc với đốt sống. Gai cột sống gặp ở nam nhiều hơn nữ và tăng theo độ tuổi, đặc biệt là lứa tuổi 40 trở lên.

Đối tượng dễ bị gai cột sống là những người già, người lao động nặng, dân văn phòng và cả phụ nữ ở tuổi mãn kinh. Đa phần, những người trên 60 tuổi thường có những gai xương này mà không biết và chỉ tình cờ tìm ra khi chụp hình X-quang cơ thể.

- Gai xương: chính là các mỏm xương hoặc điểm lồi nhô ra tại các khớp. Chúng thường được hình thành do sự tổn thương bề mặt của khớp và cản trở cử động của xương, đồng thời gây ra đau đớn ở các mức độ khác nhau. Nhìn chung, bất cứ phần nào của cột sống cũng có thể bị ảnh hưởng bởi bệnh gai cột sống, nhưng thông thường khu vực thắt lưng và cổ hay mắc chứng bệnh này nhất.

Vị trí thường mọc gai là mặt trước và bên của cột sống, hiếm khi mọc ở phía sau nên ít chèn ép vào tủy và rễ thần kinh. Gai cột sống khiến người bệnh rất khó chịu, nhất là cảm giác đau ở vùng thắt lưng, đau vai hoặc cổ do gai tiếp xúc với dây thần kinh, các xương đốt sống khi cử động, đau lan xuống cánh tay, tê chân tay, đôi khi làm giới hạn vận động.

2. Biểu hiện của gai cột sống: 

Gai cột sống không có biểu hiện rõ ràng, đa phần người bệnh thường sống chung với bệnh sau một thời gian dài mới biết cột sống đang gặp vấn đề. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng có thể nhận biết tương đối thông qua các dấu hiệu sau:

+ Vùng thắt lưng :

- Đau nhẹ, có cảm giác đau thoáng qua sau đó khỏi ngay, triệu chứng này không rõ ràng nên dễ bị bỏ qua. Chân có dấu hiệu tê nhức dữ dội, cứng khớp nếu gai xương tác động vào dây thần kinh tọa.

- Khi bệnh tiến triển nặng hơn, cơn đau xuất hiện ở vùng lưng, kéo dài xuống thắt lưng, hông, mông và lan rộng ra phần đùi, cổ chân, ngón chân đến tận gót chân.

- So với các hoạt động như đi đứng hay nằm, ngồi sẽ gây đau nhức nhiều hơn, cơn đau có thể kéo dài liên tục đến 6 tuần mà không có dấu hiệu giảm.

- Người bệnh có dấu hiệu mất cân bằng khi đi lại, cảm giác xương khớp yếu hơn bình thường. Khi đứng quá lâu, khuân vác vật nặng, khom người ra trước, xoay người, chạy nhanh, vận động mạnh,… có thể gây đau nhiều vị trí khác nhau, đặc biệt là vùng cột sống thắt lưng .

+ Vùng cổ gáy :

- Cơn đau cổ ê ẩm, liên tục.

- Đau vùng vai gáy, nhức mỏi bả vai.

- Tê hoặc ngứa ran ở cánh tay, thậm chí lan xuống các ngón tay.

- Hạn chế vận động ở cổ, cứng cổ mỗi khi thức dậy, không quay đầu sang trái hoặc sang phải được mà phải xoay cả người.

- Đau nửa đầu, đau buốt lên đỉnh đầu.

- Một số khác thường chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi, mất ngủ.

- Nếu bệnh kèm theo thoát vị đĩa đệm vùng cổ có thể chèn ép nặng các rễ thần kinh, gây nên bại liệt một hoặc cả hai cánh tay, rối loạn cảm giác tứ chi thần kinh thực vật.

3. Biến chứng của gai cột sống:

Gai cột sống nếu để lâu ngày không được chữa trị có thể gây nên biến chứng: nếu nhẹ thì gây đau nhức khó chịu và ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh; nếu nặng có thể gây nên hiện tượng chèn ép thần kinh làm đau dây thần kinh liên sườn (gai cột sống lưng), đau thần kinh tọa (gai cột sống thắt lưng). Đau dây thần kinh liên sườn rất dễ làm cho người bệnh hiểu nhầm là bệnh về hô hấp hoặc tim mạch. Đau dây thần kinh tọa có thể làm cho người bệnh đi lại khó khăn, teo cơ (bắp chân), rối loạn tiểu tiện thậm chí bị tàn phế. Nếu ống tủy bị quá thu hẹp cho sự hình thành gai cột sống, bệnh nhân sẽ có rối loạn đại tiểu tiện (đại, tiểu tiện không tự chủ), mất cảm giác.

4. Phòng bệnh gai cột sống:

Phòng ngừa gai cột sống cần thực hiện:

- Chế độ dinh dưỡng đầy đủ (can-xi, vitamin D). Chế độ bữa ăn gồm các thức ăn tránh béo phì, hoặc tăng cân như hạn chế chất béo nhất là mỡ động vật, ngược lại cần tăng cường ăn rau quả.

- Không hút thuốc.

- Tránh chấn thương cột sống.

- Tránh những thể thao quá sức chịu đựng bình thường của mình (như cử tạ quá nặng, thể dục dụng cụ: vận động quá khó), nên chơi các môn thể thao nhẹ nhàng như bơi lội, tập aerobic, yoga.

- Tránh ngồi quá lâu, vẹo người, sai tư thế...

- Hạn chế làm việc nặng như bê vác...

- Đừng để quá mập hoặc béo phì.


Google Account Video Purchases Nhà A12, Đường 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

0 nhận xét:

Đăng nhận xét