Lương Y Đào Ngọc Thu: Tin Tức

Lương Y Đào Ngọc Thu

Chuyên chữa trị mụn, trị viêm xoang theo Đông Y

pixcel

Wikipedia

Kết quả tìm kiếm

Hiển thị các bài đăng có nhãn Tin Tức. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tin Tức. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 7 tháng 1, 2019

Thực đơn cho người bị mụn trứng cá


Bị mụn trứng cá nên và không nên ăn gì? Là câu hỏi được khá nhiều người quan tâm. Dưới đây là lời khuyên của lương y Đào Ngọc Thu về vấn đề này. Cùng theo dõi các bạn nhé!

Thực phẩm người bị mụn trứng cá không nên ăn


Đồ cay nóng

Thực phẩm cay nóng làm giảm quá trình thanh nhiệt thải độc trong cơ thể, ảnh hưởng tới cân bằng sinh lý da. Tuy không phải tác nhân chính nhưng đồ ăn cay nóng lại chính là nguyên nhân khiến tình trạng mụn tồi tệ hơn.

Thực đơn cho người bị mụn trứng cá


Tôm

Thật đáng buồn cho những ai thích ăn tôm mà lại bị mụn. Bởi, trong tôm có chứa chất gây dị ứng, gây ra mụn và phát ban trên da. Ngoài ra, tôm còn chứa hàm lượng cao chất iốt, không tốt cho da. Vỏ tôm cũng có thể kích hoạt các điều kiện của mụn trứng cá.

Thực phẩm có hàm lượng đường cao

Đường có thể gây ra đột biến kích thích sản xuất mụn. Bởi vậy, tốt hơn hết, bạn nên hạn chế các thực phẩm chứa nhiều đường.

Thực đơn cho người bị mụn trứng cá


Dầu ăn đã qua chế biến

Khi bị đun nóng nhiều lần, vitamin A, E và một số chất dinh dưỡng trong dầu bị phá hủy. Các chất này sẽ chuyển thành một số chất độc như aldehyde, fatty acid oxide… Khi đi vào cơ thể, chúng sẽ phá hủy các men tiêu hóa làm khó tiêu, gây nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy, huyết áp tăng cao… Dần già, chất độc tích lũy mà không được đào thải thì việc mụn trứng cá xuất hiện cũng là lẽ đương nhiên.

Sữa

Sữa làm tăng hàm lượng chất nhầy của da. Bởi vậy, nếu bị mụn trứng cá, bạn cũng nên hạn chế sử dụng loại thực phẩm này.

Thực phẩm người bị mụn trứng cá nên ăn



Chất béo omega 3 và 1 số axit béo trong cá rất tốt cho cơ thể và da. Chúng giúp ngăn ngừa việc hình thành mụn trứng cá, giúp mụn mau lành. Bạn nên ăn bổ sung cá hồi, cá thu, cá ngừ,..  để chiến đấu với các đốm mụn.

Thực đơn cho người bị mụn trứng cá

Rau củ và trái cây

Trong rau củ và trái cây có rất nhiều vitamin và khoáng chất giúp cơ thể tăng cường hệ miễn dịch hiệu quả. Vitamin A, C và các vitamin nhóm B5, sắt, canxi rất hữu ích trong việc điều trị mụn. Chnúg có nhiều trong cà rốt, cà chua, khoai tây, củ dền, súp lơ, cam, canh, táo, lê,..

Thực phẩm chứa kẽm

Các thực phẩm chứa kẽm giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, ngăn ngừa và điều trị mụn hiệu quả, trả lại làn da sạch mụn nhanh chóng. Chúng có nhiều trong trứng, nấm, ngũ cốc, hải sản. Ngoài ra, đậu nành, vừng, đậu phộng… còn chứa axit béo không no, vitamin E có tác dụng bảo vệ làn da, tạo độ đàn hồi, chống lão hóa, giúp da mịn màng.

Thực đơn cho người bị mụn trứng cá


Nước

Uống đủ nước giúp da dẻ mịn màng, dưỡng ẩm, loại bỏ chất thải, ngăn ngừa mụn hiệu quả. Mỗi ngày, hãy uống đủ 2,5 lít nước để da dẻ luôn min màng bạn nhé!
Trên đây là 1 số lời khuyên về thực đơn dành cho người bị mụn trứng cá của lương y Đào Ngọc Thu. Ngoài ra, để có thể trị mụn hiệu quả, bạn nên kết hợp chế độ ăn này với Trị mụn Đào Ngọc Thu.
Để được tư vấn kỹ hơn về sản phẩm, vui lòng liên hệ hotline: 0963 710 093

Xem Thêm:
Lý giải nguyên nhân hình thành mụn bọc

Thứ Tư, 2 tháng 1, 2019

Lưu ý trong thực đơn của người bệnh viêm xoang


Thực đơn của người bệnh viêm xoang như thế nào? Là câu hỏi được khá nhiều người đặt ra. Trong bài viết sau đây, Lương Y Đào Ngọc Thu sẽ cùng chia sẻ với các bạn những lưu ý về thực đơn của người bệnh viêm xoang. Cùng theo dõi các bạn nhé!

Người bệnh viêm xoang nên ăn gì?


Để giảm thiểu tình trạng khó chịu do bệnh gây ra, người mắc viêm xoang nên ăn nhiều các thực phẩm sau:

Tỏi

Trong tỏi có khá nhiều chất tốt cho sức khỏe và tăng cường sức đề kháng. Đặc biệt, tỏi có tác dụng kháng viêm, diệt khuẩn hiệu quả. Đồng thời, nó giúp giảm các triệu chứng viêm xoang và các bệnh đường hô hấp thường gặp, nhất là khi thời tiết có sự thay đổi.

Lưu ý trong thực đơn của người bệnh viêm xoang


Nước

Đối với người bệnh viêm xoang thì việc uống nước thường xuyên sẽ giúp làm loãng chất nhày và tống đờm một cách dễ dàng hơn. Ngoài ra, nước có thể tạo ra một lớp màng giúp bảo vệ cơ thể tốt hơn.

Các món ăn đầy đủ chất dinh dưỡng

Những thực phẩm chứa nhiều kẽm, vitamin C như bưởi, cam, chanh, rau xanh hoặc các loại thực phẩm có tác dụng chống viêm như hành, gừng,..đặc biệt tốt cho người bệnh viêm xoang. Nên bổ sung đều đặn các loại thực phẩm này trong thực đơn hàng ngày của người bệnh.

Lưu ý trong thực đơn của người bệnh viêm xoang


Người bệnh viêm xoang nên kiêng gì?


Để mau chóng khỏi bệnh, người mắc viêm xoang cần tránh xa các loại thực phẩm sau:

Đồ cay nóng

Đồ cay nóng là nguyên nhân trực tiếp gây trào ngược dạ dày. Đồng thời cũng là nguyên nhân chính gây ra các vấn đề tai, mũi, họng.

Chất kích thích

Ngoài gây trào ngược dạ dày, các chất kích thích như bia, rượu còn gây ra tình trạng sưng mũi, đau rát vùng cổ họng.

Lưu ý trong thực đơn của người bệnh viêm xoang


Các thực phẩm từ sữa

Nhóm thực phẩm này sẽ làm tăng lượng dịch trong mũi lên đáng kể khiến cho việc lưu thông không khí trở nên khó khăn.

Đồ ăn có thể gây dị ứng

Tuyệt đối tránh xa các món đồ ăn có thể gây dị ứng cho cơ thể như hải sản, thịt bò,.. Nếu bị dị ứng, tình trạng bệnh viêm xoang của bạn sẽ ngày một tệ hại hơn.

Lưu ý trong thực đơn của người bệnh viêm xoang

Trên đây là những điều cần lưu ý trong thực đơn của người bệnh viêm xoang. Ngoài một thực đơn khoa học, thì việc kết hợp điều trị cùng 1 loại thuốc đông y an toàn như Viêm xoang Đào Ngọc Thu là vô cùng cần thiết. Rất nhiều người đã tạm biệt căn bệnh nan y của mình sau khi sử dụng thuốc trị xoang của lương y Đào Ngọc Thu.

Bạn có thể liên hệ qua hotline 0963 710 093 để được hỗ trợ tư vấn nhiều hơn nhé!

Xem Thêm:
Bệnh viêm xoang và dấu hiệu nhận biết

Thứ Ba, 1 tháng 1, 2019

Chế Độ Ăn Uống Cho Người Mắc Bệnh Xương Khớp

Bệnh đau nhức xương khớp là chứng bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, nhất là ở người có tuổi, với nhiều nguyên nhân gây ra như: Chế độ dinh dưỡng, thời tiết thất thường, mang vác nặng, vận động sai tư thế, tai nạn giao thông, chơi thể thao, lão hóa xương, thoái hóa xương, viêm khớp, đa khớp...

Khi nói đến hướng điều trị thì có rất nhiều phương thức khác nhau từ Đông Y, Tây Y hay vật lý trị liệu. Bên cạnh đó thì chế độ ăn uống hàng ngày có vai trò rất quan trọng cho triệu chứng đau nhức xương khớp.

Vậy đối với người bị đau nhức xương khớp nên ăn và kiêng ăn gì để nhanh khỏi và tránh tình trạng bị nặng hơn?

Bằng kinh nghiệm lâu năm trong nghề, Lương Y Đào Ngọc Thu chia sẻ: 

1. Với bệnh nhân thoái hóa:


- Đối với những người bị bệnh béo phì kèm bệnh xương khớp, theo chuyên khoa xương khớp, người béo phì nên giảm cân, và cần có một chế độ ăn kiêng từ từ để giảm tối đa những chấn động trên khớp.

- Những người có tình trạng dinh dưỡng kém bị mắc bệnh thoái hóa nên tăng cường chế độ dinh dưỡng bằng cách ăn nhiều bữa hơn và chia các bữa phụ trong ngày nhằm giúp cơ thể dung nạp tốt hơn.

- Đối với những bệnh nhân bị thoái hóa xương khớp cấp độ nhẹ cần có một chế độ dinh dưỡng phù hợp nhằm bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng và ngăn chặn được bệnh lý.

- Bổ sung các thực phẩm như: thịt heo, thịt gà, vịt, hoặc bò, cá biển, tôm cua, sò..Các thực phẩm như lúa mì, lúa mạch..Bổ sung thêm các chất vitamin như D, B, K hay sắc có chứa trong các loại rau.

- Điều chính chế độ dinh dưỡng hợp lý góp phần đạt được những kết quả trị liệu tốt, giúp người bệnh hạn chế tối đa quá trình phát bệnh mang đến sức khỏe tốt nhất đến mỗi người.

- Đối với những người mắc bệnh xương khớp ở thể hàn cần tránh thức ăn chế biến từ động vật ở sâu dưới bùn như cá chạch, lươn.

- Đối với những người mắc bệnh xương khớp ở thể nhiệt, người bị bệnh gút cần tránh ăn những chất cay nóng như: hồ tiêu, rượu, bia, cà phê, chất có quá nhiều đạm như thịt đỏ, gan, thận, tim, trứng cá, gà lôi, cá trích, cá mòi, thịt bò, chim bồ câu, ngỗng, sò… Đặc biệt tránh phối hợp các thức ăn này trong cùng bữa ăn.

2. Đối với những người bị bệnh Gout:

- Cần có một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt và đảm bảo dinh dưỡng, đặc biệt nên hạn chế tối đa các chất đạm nhằm giảm lượng acid trong máu như: gan, thận, tin, trúng cá, cá trích, cá mòi, thịt bò, thịt gà lôi, chim bồ câu, ngỗng, sò…. đặc biệt nên hạn chế các chất đạm, ngoài ra người bệnh nên kiêng tuyệt đối bia, rượu mạnh hoặc rượu vang đỏ…

- Hạn chế các loại thực phẩm như: đậu hay các loại họ đậu.. măng tây, súp lơ, nấm.. và tránh dùng mỡ động vật.

- Ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi, và chia hành các bữa nhỏ trong ngày giúp cơ thể hấp thụ tốt.

- Nên ưu tiên sử dụng dầu đậu nành, và dầu hạnh nhân….Đặc biệt có một chế độ tập thể dục đều đặn.

3. Với bệnh nhân viêm khớp:

- Cá, đặc biệt là mỡ cá, các loại cá thu, cá ngừ, cá hồi, cá trích, tôm, cua, dầu cá, dầu đậu nành, dầu hạnh nhân, dầu ô lưu chứa rất nhiều omega3 một chất ngăn cản gây viêm bạn không nên bỏ qua những loại thực phẩm này.

- Ăn nhiều các thực phẩm giàu vitamin C, D, E và beta-caroten (tiền vitamin A). Nhờ tác dụng chống oxy hóa nên các vitamin này có thể phòng tránh được một số dạng viêm khớp.

- Uống đủ nước, mỗi ngày nên uống từ 2.0-2.5 lít nước để các khớp không bị khô.

- Các thức ăn nên tránh: Tránh ăn những thực phẩm chế biến sẵn, nhất là bắp hay gạo nếp vì nó dễ gây dị ứng với bệnh xương khớp.

- Tránh hoặc hạn chế các chất kích thích làm tăng tiến triển của bệnh, làm bệnh khớp biến triển xấu đi như rượi, bia, thuốc lá, cà phê.

- Hạn chế ăn những thực phẩm tạo một số chất gây kích thích phản ứng viêm và thúc đẩy kết dính tiểu cầu, gây giãn mạch, xung huyết, tăng cảm giác đau như sản phẩm chữa nhiều chất béo bão hòa, dầu như bơ, đồ ăn nhanh, thức ăn sẵn, thức ăn chiên quá kỹ và nhiều dầu.

- Tránh các loại thực phẩm có thể gây ra dị ứng tăng viêm như ngô, bơ sữa, đồ nếp đã qua chế biến, quả thuộc họ cam quýt, cua, tôm.

- Hạn chế những thực phẩm giàu axit oxalic như: mận, củ cải.

- Kiêng ăn thịt lợn nấu với gừng vì ăn lâu dài sẽ gây ra bệnh thấp khớp.

- Hạn chế thực phẩm gây tăng chất lipit máu gây bất lợi cho người đang bị viêm khớp vì xúc tác phản ứng viêm tấy ở mặt trong bao khớp như thịt mỡ, bơ, xúc xích, dăm – bông, bánh kẹo.

Với bệnh nhân tiểu đường: Giảm lượng tinh bột và các đồ ăn nhiều đường, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo cân bằng các chất, nên chia thành nhiều bữa ăn trong 1 ngày tránh trường hợp hạ đường huyết.

4. Chế độ sinh hoạt, tập luyện cho người mắc bệnh xương khớp:



- Trong thời gian bị bệnh, mỗi ngày cần tập thể dục, hoạt động khớp xương nhẹ nhàng nhất là vào buổi sáng để giúp các khớp xương hoạt động trơn tru, giảm bớt co cứng cơ, tránh hiện tượng dính khớp. Xoa bóp vùng bị tổn thương giúp cho phục hồi nhanh hơn.

- Có thể áp dụng các bài tập thể dục trị liệu hay tập bơi, chơi cầu lông, bóng bàn hoặc có thể đi bộ nhẹ nhàng vào buổi sáng, tối. Thậm chí sau khi các triệu chứng bệnh đã khỏi thì vẫn phải kiên trì vận động trong thời gian dài để duy trì các khớp xương ở trạng thái chức năng bình thường.

- Khi các khớp bị biến dạng, nên học cách thích nghi với tình trạng bệnh, cần duy trì cơ lực và các động tác vận động của khớp ở các khớp chưa bị ảnh hưởng; không để xảy ra các biến chứng như: co cứng ở các khớp chưa bị tổn thương, các tổn thương da và tình trạng ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch.

- Trong sinh hoạt hàng ngày, tránh đứng hoặc ngồi quá lâu; giữ tư thế thẳng cân đối khi đứng, đi và ngồi. Dùng các ghế ngồi cao và có tay vịn giúp việc đứng lên dễ hơn. Khi nâng một vật nào đó, cần nâng bằng cả hai tay. Khi di chuyển đồ vật, nhất là vật nặng, nên đẩy, không nên nhấc lên.

- Nên đi bộ hàng ngày, song cần nghỉ 5-10 phút sau mỗi giờ đi. Khi đi ngủ, nên nằm ngủ bằng lưng trên nệm chắc và đảm bảo ngủ đủ giấc. Tắm nước nóng trước khi đi ngủ hoặc buổi sáng sẽ có tác dụng giảm đau.

- Luôn biết giữ ấm cơ thể khi thời tiết lạnh.

- Ở người béo phì, cần phải ăn uống hợp lý kết hợp với việc thường xuyên tập thể dục để giảm cân.

Các Bài Thuốc Trị Bệnh Xương Khớp Tại Nhà Hiệu Quả Nhất


Đau nhức xương khớp là căn bệnh chủ yếu gặp ở người trung niên, cao tuổi, những người lao động nặng, hoạt động quá mức. Hiện nay bệnh này ngày càng trẻ hóa và xuất hiện nhiều ở nhóm đối tượng công chức, dân văn phòng.

Cơn đau không đơn thuần chỉ là do sự thay đổi của thời tiết, do ngồi, do làm việc sai tư thế... mà còn có thể là dấu hiệu cảnh báo những căn bệnh về xương khớp nguy hiểm cần được phát hiện sớm để phòng tránh nguy cơ tàn phế.

Người bị đau nhức xương có thể đã mắc các bệnh như: thoái hóa, thoái hóa khớp, viêm đa khớp,  viêm khớp dạng thấp, gai cột sống, thoát vị đĩa đệm...

Sau đây Lương Y Đào Ngọc Thu sẽ chia sẻ phương pháp dùng cây thuốc: dân gian thường dùng một loại cây quanh nhà dễ kiếm để làm thuốc chữa trị rất hiệu quả, chúng ta cùng theo dõi nhé:

1. Ngải cứu trắng: 


Ngải cứu trắng thường dùng làm món ăn như trứng rán ngải cứu, hầm với thịt gà, lẩu gà, … . Chữa bệnh xương khớp như đau cổ vai gáy gây đau đầu, tê tay, ù tai, khản tiếng, tiền đình. Đau lưng do: vận đong sai tư thế, do bị lạnh, bệnh nghề nghiệp; do bị thoát vị đĩa đệm, do thoái hóa cột sống thắt lưng; do gai đôi; do cong vẹo cột sống. 

Nguyên liệu: 3-5 bó ngải cứu khoản 300 - 500gr (tùy theo vùng đau rộng hay hẹp); Khăn mặt khô 01 chiếc (to nhỏ tùy theo vùng đau).

· Ngải cứu bỏ rễ và lá úa, rửa sạch, vắt khô, cho vào rang nóng (hoặc nướng nóng) bằng bếp lò, chảo rang, bằng lò vi sóng, … sau đó cho vào khăn măn mặt rải đều quấn chặt đắp lên vùng bị đau hoặc nằm đè lên gói khăn ngải cứu. Nếu thấy nguội thì cho vào rang lại để lấy nhiệt.

Làm kết hợp:

Có thể kết hợp ngải cứu rang với muối rang, gạch nướng nóng:

* Rang muối trước cho muối nổ trắng rồi đổ muối vào khăn mặt ủ nóng, tiếp là rang cho nóng ngải cứu, dàn đều muối nóng ra khăn mặt cho ngải cứu vào lên trên và dàn đều ngải cứu và quấn chặt, đắp vào cùng bị đau, hoặc nằm đè lên khăn mặt là tố nhất.

* Nướng nóng viên gạch nung, cho ra khỏi lò và quấn khăn mặt ủ ấm gạch, rang cho nóng ngải cứu, ở khăn mặt của viên gạch và cho ngải cứu lên trên và dàn đều, quấn chặt khăn mặt lại đắp lên vùng bị đau hoặc nằm đè lên là tốt nhất.

* Nước giải trẻ em (đồng tiện): có thể thêm nước giải trẻ em nam khỏe mạnh từ 3 đến 8 tuổi, sau khi rang muối, ngải cứu, gạch nung nóng thì đổ thêm chút nước tiểu vào và đắp như hướng dẫn ở trên. Chỗ đau có vết thương hở, ngoài da không được dùng nước tiểu.

Lưu ý:

- Không đắp, nằm trực tiếp lên ngải cứu, dễ bị bỏng.

- Nên làm vào buổi tối nằm lên ngải cứu được lâu hơn.

2. Lá Lốt:


Lá lốt thường dùng để chữa các bệnh xương khớp ở chân như thấp khớp, viêm khớp, viêm đa khớp, gai gót chân, … 

Nguyên liệu: khoảng 200gr lá lốt (dùng cả cây và lá), Khăn vải xô, hoặc khăn sữa, gạc và bang dính y tế.

Cách làm: khăn xô may thành một chiếc túi với diện tích đủ vừa để quấn quanh vùng bị đau như đầu gối hoặc gót chân. Là lốt thái nhỏ cho vào nồi đun với lượng nước đủ để ngập hết số là lốt định làm và đun sôi tròng vòng 5 phút. Đề nước là lốt nguồi dần, vớt lá lốt đã đun và cho vào túi vải sô vắt kiệt nước, dàn đều lá lốt rồi quấn vào vùng bị đau. Lấy băng gạc giữ cố định túi là lốt lại.

Lưu ý: Không băng quá chặt để ảnh hưởng tới lưu thông mạch máu.

Không đắp trực tiếp lá lốt vào vùng bị đau dễ gây bỏng.

Làm vào buổi tối trước khi đi ngủ là tốt nhất, vì ban đêm nghỉ ngơi ít vận động túi lá lốt giữ được ổn định.

3. Lá Náng: 


Lá náng thường dùng trong bong gân trật khớp, nhưng bệnh về đau mỏi xương khớp cũng hiệu quả.

Nguyên liệu: từ 2 – 4 lá náng loại tươi xanh, khăn sô, băng gạc.

Cách làm: Lá náng cho vào bếp nướng trực tiếp trên bếp lửa sao cho lá náng héo vừa phải và không bị cháy đen, quấn cố định khăn sô lên vùng bị đau trước, đắp lá náng đang nóng lên vùng bị đau có khăn sô quấn cố định trước, dùng băng gạc quấn cố dịnh lá náng và quấn kín để giữ nhiệt. Khi lá náng nguội thì bỏ ra nướng lại và là như trên.

Lưu ý: Khi lá náng nóng quá thì cần tăng thêm lượng khăn sô sao cho cảm thấy nóng già nhưng không bị bỏng.

Gai Cột Sống - Những Biến Chứng Và Phương Pháp Phòng Tránh

1. Tìm hiểu về gai cột sống:


Gai cột sống: là một căn bệnh thoái hóa cột sống, trong đó xuất hiện các phần xương mọc ra (gai xương) phía ngoài và hai bên của cột sống. Đó chính là sự phát triển thêm ra của xương trên thân đốt sống, đĩa sụn, dây chằng quanh khớp do viêm khớp cột sống mạn tính, chấn thương hay sự lắng đọng can-xi ở các dây chằng, gân tiếp xúc với đốt sống. Gai cột sống gặp ở nam nhiều hơn nữ và tăng theo độ tuổi, đặc biệt là lứa tuổi 40 trở lên.

Đối tượng dễ bị gai cột sống là những người già, người lao động nặng, dân văn phòng và cả phụ nữ ở tuổi mãn kinh. Đa phần, những người trên 60 tuổi thường có những gai xương này mà không biết và chỉ tình cờ tìm ra khi chụp hình X-quang cơ thể.

- Gai xương: chính là các mỏm xương hoặc điểm lồi nhô ra tại các khớp. Chúng thường được hình thành do sự tổn thương bề mặt của khớp và cản trở cử động của xương, đồng thời gây ra đau đớn ở các mức độ khác nhau. Nhìn chung, bất cứ phần nào của cột sống cũng có thể bị ảnh hưởng bởi bệnh gai cột sống, nhưng thông thường khu vực thắt lưng và cổ hay mắc chứng bệnh này nhất.

Vị trí thường mọc gai là mặt trước và bên của cột sống, hiếm khi mọc ở phía sau nên ít chèn ép vào tủy và rễ thần kinh. Gai cột sống khiến người bệnh rất khó chịu, nhất là cảm giác đau ở vùng thắt lưng, đau vai hoặc cổ do gai tiếp xúc với dây thần kinh, các xương đốt sống khi cử động, đau lan xuống cánh tay, tê chân tay, đôi khi làm giới hạn vận động.

2. Biểu hiện của gai cột sống: 

Gai cột sống không có biểu hiện rõ ràng, đa phần người bệnh thường sống chung với bệnh sau một thời gian dài mới biết cột sống đang gặp vấn đề. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng có thể nhận biết tương đối thông qua các dấu hiệu sau:

+ Vùng thắt lưng :

- Đau nhẹ, có cảm giác đau thoáng qua sau đó khỏi ngay, triệu chứng này không rõ ràng nên dễ bị bỏ qua. Chân có dấu hiệu tê nhức dữ dội, cứng khớp nếu gai xương tác động vào dây thần kinh tọa.

- Khi bệnh tiến triển nặng hơn, cơn đau xuất hiện ở vùng lưng, kéo dài xuống thắt lưng, hông, mông và lan rộng ra phần đùi, cổ chân, ngón chân đến tận gót chân.

- So với các hoạt động như đi đứng hay nằm, ngồi sẽ gây đau nhức nhiều hơn, cơn đau có thể kéo dài liên tục đến 6 tuần mà không có dấu hiệu giảm.

- Người bệnh có dấu hiệu mất cân bằng khi đi lại, cảm giác xương khớp yếu hơn bình thường. Khi đứng quá lâu, khuân vác vật nặng, khom người ra trước, xoay người, chạy nhanh, vận động mạnh,… có thể gây đau nhiều vị trí khác nhau, đặc biệt là vùng cột sống thắt lưng .

+ Vùng cổ gáy :

- Cơn đau cổ ê ẩm, liên tục.

- Đau vùng vai gáy, nhức mỏi bả vai.

- Tê hoặc ngứa ran ở cánh tay, thậm chí lan xuống các ngón tay.

- Hạn chế vận động ở cổ, cứng cổ mỗi khi thức dậy, không quay đầu sang trái hoặc sang phải được mà phải xoay cả người.

- Đau nửa đầu, đau buốt lên đỉnh đầu.

- Một số khác thường chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi, mất ngủ.

- Nếu bệnh kèm theo thoát vị đĩa đệm vùng cổ có thể chèn ép nặng các rễ thần kinh, gây nên bại liệt một hoặc cả hai cánh tay, rối loạn cảm giác tứ chi thần kinh thực vật.

3. Biến chứng của gai cột sống:

Gai cột sống nếu để lâu ngày không được chữa trị có thể gây nên biến chứng: nếu nhẹ thì gây đau nhức khó chịu và ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh; nếu nặng có thể gây nên hiện tượng chèn ép thần kinh làm đau dây thần kinh liên sườn (gai cột sống lưng), đau thần kinh tọa (gai cột sống thắt lưng). Đau dây thần kinh liên sườn rất dễ làm cho người bệnh hiểu nhầm là bệnh về hô hấp hoặc tim mạch. Đau dây thần kinh tọa có thể làm cho người bệnh đi lại khó khăn, teo cơ (bắp chân), rối loạn tiểu tiện thậm chí bị tàn phế. Nếu ống tủy bị quá thu hẹp cho sự hình thành gai cột sống, bệnh nhân sẽ có rối loạn đại tiểu tiện (đại, tiểu tiện không tự chủ), mất cảm giác.

4. Phòng bệnh gai cột sống:

Phòng ngừa gai cột sống cần thực hiện:

- Chế độ dinh dưỡng đầy đủ (can-xi, vitamin D). Chế độ bữa ăn gồm các thức ăn tránh béo phì, hoặc tăng cân như hạn chế chất béo nhất là mỡ động vật, ngược lại cần tăng cường ăn rau quả.

- Không hút thuốc.

- Tránh chấn thương cột sống.

- Tránh những thể thao quá sức chịu đựng bình thường của mình (như cử tạ quá nặng, thể dục dụng cụ: vận động quá khó), nên chơi các môn thể thao nhẹ nhàng như bơi lội, tập aerobic, yoga.

- Tránh ngồi quá lâu, vẹo người, sai tư thế...

- Hạn chế làm việc nặng như bê vác...

- Đừng để quá mập hoặc béo phì.


Thoát Vị Đĩa Đệm - Căn Bệnh Đáng Sợ Và Những Biến Chứng Của Nó

1. Tìm Hiểu Về Thoát Vị Đĩa Đệm


Đĩa đệm nằm giữa 2 đốt sống (Trừ đốt sống C1:C2 không có đĩa đệm).

Đĩa đệm gồm: màng sụn, vòng sợi bao bọc và nhân nhầy phía trong. Đĩa đệm có sự dàn hồi lớn, có khả năng biến dạng thuận theo lực tác động lên cột sống.
Thoát vị đĩa đệm xảy ra khi bao xơ vòng sợi bị rách một phần làm cho nhân nhầy thoát ra hết bao xơ vòng sợi gây ra chèn ép màng cứng rể dây thần kinh hoặc chèn ép tủy sống.

Bệnh thoát vị gây nên những cơn đau nhức thường xuyên và âm ỉ. Tùy theo từng vị trí bị thoát vị người ta có thể chia ra từng trường hợp khác nhau, về cơ bản bệnh thoát vị đĩa đệm được chia thành hai vùng:

2. Biểu hiện của thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ:

Bệnh nhân thường có triệu chứng đau dọc vùng gáy, đau mỏi nhừ kéo sang bả vai và cánh tay. Có những bệnh nhân có cảm giác tê bì dọc cánh tay, thậm chí kéo tới làm tê bì mất cảm giác của bàn tay, đốt ngón tay. Có người bệnh còn có triệu chứng đau bốc lên đỉnh đầu, thậm chí hoa mắt, chóng mặt, đau tức hốc mắt.hồi phục lại, các biểu hiện đau sẽ mất đi. Vận động hạn chế, cơ yếu đi, lực yếu trong mọi hoạt động. 

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng:

Bệnh nhân có biểu hiện đau vùng ngang thắt lưng, đau liên sườn. Ngoài ra bệnh nhân còn có biểu hiện đau dọc vùng mông kéo xuống chân, có thể gây tê bì chân hoặc có nhưng cơn đau rút chân khi cúi, ngửa.. Có người bệnh khi ngồi lâu, thường bị những cơn đau thắt lưng dữ dội, phải nằm nghiêng bất động. 

3.Các biến chứng của thoát vị đĩa đệm:

Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ:

Bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ để lâu sẽ khiến các cơn đau nhức gia tăng, cơn đau dữ dội thường xuyên hơn, đôi lúc ho, hắt hơi, cúi cũng có thể gây đau. Vùng cánh tay bắt đầu cảm thấy tê nhức, mất cảm giác, hoạt động cầm nắm, vận động yếu hơn. Tình trạng này kéo dài vài tháng vẫn không được điều trị sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng, bệnh nhân có thể bị teo cơ, bại liệt vĩnh viễn.

- Thiểu năng tuần hoàn não: Khi đĩa đệm thoát ra khỏi vị trí bình thường sẽ chèn ép vào hệ thống động mạch đốt sống thân nên gây ra thiếu máu nuôi dưỡng cho não. Đặc biệt, hệ thống động mạch này cấp máu cho tiểu não, hành não, vùng chẩm nên bệnh nhân thường có biểu hiện đau đầu vùng chẩm và sau gáy lan lên đỉnh đầu, hoa mắt chóng mặt, mất thăng bằng, đi không vững, ù tai,…

- Chèn ép đám rối thần kinh cánh tay: Đây cũng là những biểu hiện của bệnh lý cột sống cổ. Do các rễ thần kinh này xuất phát từ tủy cổ chui qua lỗ liên hợp nên khi đĩa đệm ở giữa lệch khỏi vị trí gây chèn ép vào tủy sống hoặc lỗ liên hợp gây tổn thương đến các rễ thần kinh này. Tùy theo mức độ thoát vị và vị trí nhân nhày thoát vị mà biểu hiện lâm sàng khác nhau như đau mỏi vai gáy, co cơ, đau lan xuống cánh tay một hoặc hai bên, đau kèm theo tê bì hoặc teo cơ cánh tay.

- Hội chứng chèn ép tủy: thường có các biểu hiện rối loạn vận động, rối loạn cảm giác trong lúc cột sống cổ chỉ đau nhẹ hoặc không đau. Rối loạn vận động là triệu chứng nổi bật, lúc đầu thấy mất khéo léo bàn tay, dần dần xuất hiện các biểu hiện liệt ngoại vi hai tay và liệt trung ương hai chân, rối loạn về phản xạ và cơ vòng khiến tiêu tiểu mất chủ động. Rối loạn cảm giác thường biểu hiện tê bì các ngón tay. Thường giảm cảm giác đau và nhiệt.

- Hội chứng rối loạn thần kinh thực vật: có các biểu hiện lâm sàng là chóng mặt ù tai, mất thăng bằng; mắt mờ từng cơn, đôi khi đau ở phần sau hốc mắt; đỏ mặt đột ngột, cơn hạ huyết áp, vã mồ hôi, tăng nhu động ruột, cơn đau ngực, khó nuốt do chèn ép thực quản.

Ở các bệnh nhân hẹp ống sống cổ bẩm sinh, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ mức độ nhẹ cũng có thể gây các triệu chứng lâm sàng nặng hơn. Một đặc điểm khác là thoát vị thường xảy ra cùng lúc ở nhiều đĩa đệm.

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng:

- Đau rễ thần kinh: sau giai đoạn đau thắt lưng cục bộ, bệnh nhân sẽ gặp tình trạng này do quá trình tổn thương kích thích rễ thần kinh. Các cơn đau thường xuất hiện theo dải, kéo dài từ thắt lưng và lan rộng đến chân. Khi người bệnh ho, hắt hơi, di chuyển, đứng hoặc ngồi lâu khiến cơn đau tăng mạnh.

Trong quá trình di chuyển, người bệnh thường xuyên phải dừng lại một đoạn để nghỉ, do các cơn đau xuất hiện nhiều lần, cản trở lớn đến những hoạt động thường ngày.

- Rối loạn cảm giác: biến chứng này thường xảy ra ở những khoảng da tương ứng với rễ thần kinh bị tổn thương, phổ biến nhất là cảm giác nóng, lạnh và xúc giác.

- Rối loạn vận động: người bệnh có thể bị bại liệt ở hai chân do rễ thần kinh chi phối.

- Rối loạn cơ thắt: biểu hiện lúc đầu là bí tiểu, sau đó tiểu không thể kiểm soát được, luôn có nước tiểu chảy rỉ ra do cơ thắt kiểu ngoại vi bị liệt không thể giữ nước tiểu.

- Hội chứng đuôi ngựa theo các tầng thoát vị đĩa đệm khác nhau (ở các vị trí đoạn đốt sống lưng khác nhau) với một số biểu hiện: rối loạn cảm giác, rối loạn cơ thắt kiểu ngoại vi, liệt vận động chi dưới.

- Khi nhân nhầy thoát ra ngoài chui vào ống sống và làm hẹp không gian tủy sống, chèn ép lên các rễ thần kinh gây đau cột sống thắt lưng, tê, buốt xuống chân, các cơ bị suy yếu, nặng có thể gây teo cơ, teo các chi thậm chí còn có thể bị tàn phế suốt đời.

4. Cách phòng ngừa thoát vị đĩa đệm:

Để phòng ngừa bệnh thoát vị đĩa đệm cần bảo vệ các đốt sống luôn được khỏe mạnh. Muốn làm được điều đó, mỗi người cần thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày cho khoa học.

- Với những người lao động trí óc, cứ ngồi làm việc khoảng 1 – 2 tiếng phải đứng dậy đi lại, tập một vài động tác có lợi cho cổ và lưng.

- Nằm, ngồi hay đứng đúng tư thế.

- Lao động vừa sức, có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý để điều hòa sự lao động và phục hồi đĩa đệm.

- Đeo đai cố định cổ và thắt lưng để hạn chế vận động các vùng đã bị đau do thoái hóa.

- Tránh tình trạng mang vác vật nặng, gây ảnh hưởng đến sức chịu đựng của cột sống.

- Có chế độ dinh dưỡng hợp lý, đủ chất, không dùng các chất kích thích.

- Tập luyện thường xuyên với những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, yoga,…để tăng cường sự dẻo dai cho xương khớp.

- Thường xuyên kiểm tra sức khỏe theo định kỳ 6 tháng/1 lần.



Tìm Hiểu Về Thoái Hóa Cột Sống Và Thoái Hóa Khớp



Thoái hóa cột sống là căn bệnh mãn tính, liên quan chặt chẽ tới quá trình lão hóa xương do phải chịu nhiều tải trọng xảy ra liên tục.
Thoái hóa cột sống thường gặp ở những người cao tuổi, người lao động nặng nhọc, dân văn phòng,... với những cơn đau âm ỉ kéo dài. Trong đó, cột sống cổ và cột sống lưng là 2 khu vực dễ bị thoái hóa nhất.
Theo Lương Y Đào Ngọc Thu, bệnh thoái hóa không phải không chữa được, nếu chúng ta tìm hiểu kỹ và có phương pháp điều trị đúng đắn từ khi bệnh mới chớm thì hoàn toàn có cơ hội chữa dứt.

1. Thoái hóa cột sống:


Là kết quả của việc thoái hóa do nhiều yếu tố tác động hình thành trong một quá trình dài gây ra. Đĩa đệm chèn giữa các xương bị giòn và nứt nẻ do sự thoái hóa kéo dài và không kịp chữa trị, hình thành khe hở cho nhân nhầy bên trong tràn ra ngoài, gây thoát vị đĩa đệm.

Đồng thời khi đó, các dây chằng giảm dần độ đàn hồi, bị giòn, cứng, phình to, chất vôi lắng đọng bên trong gây chèn ép các rễ thần kinh sinh ra các cơn đau kéo dài cho người bệnh làm mất khả năng đi lại và sinh hoạt hằng ngày. Thoái hóa hệ thống xương cột sống thường xảy ra tại hai vị trí là cột sống cổ và cột sống lưng, chính vì vậy cần có các bài tập thích hợp để tăng sự dẻo dai cho cột sống.

Biểu hiện: Có thể có dấu hiệu cứng cột sống vào buổi sáng. Đau cột sống âm ỉ và có tính chất cơ học (đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi). Khi thoái hóa ở giai đoạn nặng, có thể đau liên tục và ảnh hưởng đến giấc ngủ. Bệnh nhân có thể cảm thấy tiếng lục khục khi cử động cột sống.

Phòng bệnh thoái cột sống:

1. Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức độ thích hợp

2. Thường xuyên vận động

3. Thực hiện chế độ ăn uống khoa học

4. Giữ tư thế (đứng, ngồi) luôn được cân bằng và thẳng

5. Sử dụng các các thiết bị hỗ trợ trong mang vác nặng

6. Thay đổi tư thế thường xuyên

7. Phải biết lắng nghe cơ thể, giữ nhịp sống thoải mái

Biến chứng nguy hiểm do thoái hóa cột sống chèn dây thần kinh:

+Biến chứng nguy hiểm ở thoái hóa đốt sống cổ :

- Chèn ép rễ thần kinh cổ và cánh tay: Thoái hóa đốt sống sống cổ chèn ép rễ thần kinh cánh tay và rễ thần kinh cổ II, III khiến bệnh nhân bị cứng cổ, đau cánh tay và tê bàn tay. Hoạt động của vùng cổ, vai và cánh tay bị hạn chế, đau dây thần kinh chẩm lớn phía sau đầu.

- Thoát vị đĩa đệm: Cùng với quá trình thoái hóa cột sống cổ, đĩa đệm cũng bị thoát vị gây chèn ép tủy sống và dẫn đến đau lưng, rối loạn cảm giác tứ chi, rối loạn thực vật, chèn ép rễ thần kinh, tủy hoặc bại liệt 1/2 tay, liệt nửa người hoặc hai chân.

- Rối loạn tiền đình: Thoái hóa cột sống cổ có thể làm tổn thương lỗ tiếp hợp, chèn ép mạch máu và gây ra rối loạn tiền đình. Người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi, ăn ngủ kém, trầm cảm…

- Hội chứng cổ – tim: Thoái hóa cột sống cổ gây chèn ép hạch thần kinh giao cảm cổ dẫn đến hội chứng cổ -tim và các rối loạn nội tạng khác. Bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng đau như bị đè nén ở vùng tim và sau xương ức, một số trường hợp kèm theo co giật…

+Biến chứng nguy hiểm ở thoái hóa đốt sống thắt lưng:

- Chèn ép hay hoặc tổn thương các rễ dây thần kinh tọa: Người bị thoái hóa cột sống thắt lưng thường kèm theo bệnh đau thần kinh tọa do chèn ép lên các dây thần kinh này, các cơn đau kéo dài dai dẳng khiến người bệnh giảm khả năng vận động ở chân bị tổn thương, tê liệt.

- Chèn ép tủy thắt lưng – cùng: Thoái hóa cột sống thắt lưng chèn ép tủy thắt lưng – cùng gây bệnh lý tủy thắt lưng – cùng mạn tính. Bệnh nhân sẽ có biểu hiện teo cơ chân, yếu bại, rối loạn thực vật hoặc tàn phế.

Thoái hóa cột sống là căn bệnh nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe và cuộc sống của nhiều người. Do đó, chúng ta cần có biện pháp phòng bệnh ngay từ bây giờ hoặc nếu phát hiện các dấu hiệu thoái hóa cột sống, hãy nhanh chóng đi khám và điều trị kịp thời để ngăn ngừa các biến chứng của bệnh.

2. Thoái hóa khớp:


Thoái hóa khớp là một loại bệnh mạn tính xảy ra chủ yếu ở người trung niên và người có tuổi. Đây là tình trạng tổn thương sụn khớp và xương dưới sụn, kèm theo phản ứng viêm, giảm thiểu lượng dịch khớp.

Các sụn khớp là các cấu trúc che phủ bề mặt của xương có tác dụng che chắn và đóng vai trò như miếng đệm giữa các xương. Thoái hóa khớp hay còn gọi là viêm khớp thoái hóa là tổn thương thường gặp nhất trong hơn 100 loại tổn thương viêm khớp khác nhau.

Cùng với sự trôi đi của thời gian, lớp sụn khớp dần bị thoái hóa, trở nên mỏng đi và xù xì khiến cho khớp không thể vận hành tốt. Song song với đó là phần xương dưới sụn cũng bắt đầu thay đổi cấu trúc và hình dạng, bị xơ hóa, mật độ khoáng và sự bền chắc giảm sút rõ rệt, xuất hiện các vết nứt nhỏ.
Đối với trường hợp nặng, sụn có thể mỏng đến mức không thể che phủ toàn bộ đầu xương. Xương dưới sụn bị cọ xát vào nhau, thậm chí bào mòn lẫn nhau khiến người bệnh vô cùng đau đớn khi vận động.

Biểu hiện của thoái hóa khớp:

- Thoái hóa khớp bàn tay, ngón tay:

Một trong các biểu hiện hay gặp nhất của thoái hóa khớp bàn tay, ngón tay là đau khớp. Cơn đau có thể xuất hiện ở một bên hoặc hai bên bàn tay. Đau tăng lên khi cử động, vận động, giảm đau khi nghỉ. Đồng thời hạn chế khả năng vận động và tính linh hoạt của khớp sẽ bị suy giảm rõ rệt (không cầm nắm, xoay chuyển nhịp nhàng như khi chưa bị thóa hóa khớp), nhất là vào buổi sáng, lúc vừa ngủ dậy.

Song song với đau khớp là cứng khớp. Cứng khớp làm hạn chế cử động, hạn chế các động tác cầm nắm, xoay chuyển. Cứng khớp thường xuất hiện vào buổi sáng vừa mới ngủ dậy. Cứng khớp biểu hiện như: bàn tay, ngón tay khó cử động hoặc cử động không mềm mại, uyển chuyển. Dần dần sẽ xuất hiện hiện tượng khó thực hiện các thao tác trong sinh hoạt hằng ngày như: cầm nắm đồ vật không chắc (có khi cầm không chắc bị rơi đồ vật) hoặc thực hiện không chuẩn các thao tác khi mặc quần áo, tắm, rửa, giặt giũ.

- Thoái hóa khớp vai:

Đau nhức tại khớp vai: Ban đầu, người bệnh sẽ cảm nhận được các cơn đau nhức tại khớp vai nhưng không rõ nguyên nhân, mức độ đau sẽ tăng dần theo thời theo thời gian, đặc biệt đau nhiều về đêm, sáng khi vừa ngủ dậy hoặc vận động mạnh.

Khớp bị sưng đỏ: Khớp vai có dấu hiệu nóng đỏ, sưng nề lên, nếu dùng tay ấn mạnh sẽ gây đau dữ dội, tình trạng sưng đau còn có thể ảnh hưởng đến phía sau gáy hoặc cả bắt tay đến tận các ngón tay.

Hạn chế vận động: Việc xoay khớp vai, đưa cánh tay lên cao hoặc đưa ra sau, thao tác cầm nắm vật, xoay cổ,… đều bị hạn chế và gặp rất nhiều khó khăn.

Cảm giác tê tay, lực tay yếu: Cánh tay đôi khi sẽ xuất hiện tình trạng tê nhức, thậm chí là mất cảm giác, không thể hoạt động trong thời gian ngắn.

- Thoái hóa khớp gối:

Đau nhẹ khớp gối thường xuyên, cơn đau tăng dần khi vận động, di chuyển, đau chủ yếu về ban đêm. Khi co duỗi chân nghe có tiếng kêu lục khục, lạo xạo ở đầu gối.

Xuất hiện hiện tượng cứng khớp vào buổi sáng sau khi ngủ dậy. Việc cử động gần như là không thể, phải mất khoảng 10 – 30 phút sau đó mới cảm thấy dễ chịu và di chuyển được.

Khó vận động, đi lại do khớp gối bị cứng và đau. Người bệnh cảm thấy nhấc chân khó, đi tệp tễnh, ngồi xuống đứng lên cũng khó khăn.

Đau khi đứng lên ngồi xuống. Nhất là khi đứng lên rất khó khăn và nhiều trường hợp người bệnh phải nhờ đến sự hỗ trợ của người khác hoặc vịn vào thứ gì đó làm điểm tựa mới đứng dậy được.

Đau khi leo cầu thang. Đây là dấu hiệu nhận biết sớm của chứng thoái hóa khớp gối. Người bị thoái hóa khớp gối khi leo cầu thang thường có tiếng kêu lục cục, răng rắc. Ở giai đoạn bệnh phát triển nặng hơn, bệnh nhân không thể bước lên cầu thang vì quá đau hoặc không co được chân đủ để bước lên bậc.

- Thoái hóa khớp háng:

Thoái hóa khớp háng khiến người bệnh đau khớp háng, đi lại khó khăn. Do khớp háng chịu trọng lực của cơ thể nhiều nhất. Bệnh nhân thường đau vùng bẹn, sau đó lan xuống đùi, đau tăng lên khi cử động hay đứng lâu và thường đi khập khiễng. Người bệnh cảm thấy thường xuyên mỏi và tê cứng khi vận động đi bộ hoặc co duỗi khớp đùi háng.

Giai đoạn tiếp theo là xuất hiện những cơn đau nhói mỗi khi vận động xoay người, gập người hoặc dạng háng. Nhưng khi nghỉ ngơi sẽ hết đau. Về sau, những cơn đau xuất hiện dồn dập vào buổi sáng khi mới thức dậy và trở nên đau mỏi hơn về chiều tối. Cơn đau cũng xuất hiện khi người bệnh đột ngột đổi tư thế từ ngồi sang đứng và đau nhiều khi đi lại. Cơn đau dần dần tăng lên ngay cả khi nghỉ ngơi và ban đêm. Đặc biệt là khi thời tiết chuyển mùa (nóng, lạnh đột ngột).

Biến chứng thường gặp:

- Với khớp bàn tay, ngón tay:

Các cơ ở bàn tay, ngón tay cũng sẽ bị teo nhỏ dần và các khớp bàn tay, ngón tay có thể biến dạng. Vì vậy, hậu quả có thể dẫn đến tàn tật. Cứng các khớp xương ngón tay, cơ bàn tay teo nhỏ, ngón tay bị biến dạng.

- Với khớp vai:

Khớp có dấu hiệu biến dạng: Nếu bệnh ở giai đoạn nặng có thể khiến khớp vai, cánh tay có dấu hiệu biến dạng, cử động khó khăn, cơ bắp bị teo và co rút lại, mỏm vai nhô cao hơn bình thường,…

Bại liệt cánh tay: Trường hợp nặng nhất có thể gây bại liệt hoàn toàn cánh tay, mọi thao tác vận động hay cầm nắm đều không thể thực hiện.

- Với khớp gối:

Khớp gối bị sưng lên do bị tràn dịch khớp. Tình trạng này sẽ được cải thiện nếu thực hiện chọc hút dịch sẽ làm giảm đau và sưng đầu gối.

Khớp gối bị biến dạng, teo ổ khớp. Đây là biểu hiện khi bệnh thoái hóa khớp gối đã phát triển nặng và sụn bị tổn thương nghiêm trọng. Người bệnh có thể bị lệch đầu gối, rất khó gập hoặc duỗi gối ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng vận động.

- Với khớp háng:

Thoái hóa khớp háng nếu được chẩn đoán và điều trị sớm có thể làm chậm sự phát triển của bệnh. Triệu chứng đau giảm giúp bệnh nhân vận động, trở lại cuộc sống bình thường.

Nếu phát hiện và điều trị muộn sẽ có nhiều bất lợi cho người bệnh. Nếu không điều trị gì, tình trạng đau, nhức sẽ xảy ra thường xuyên. Cứng khớp háng ngày càng tăng ngay cả khi không vận động gì. Người bệnh không thể đi lại do chỏm khớp đã biến dạng. Các gai xương bám đầy khớp, khớp mất vận động. Thêm vào đó, người bệnh có thể mất khả năng xoay người, gập người hoặc dạng háng và vùng cơ bên thoái hóa khớp háng bị teo nhỏ hẳn.

Để chẩn đoán thoái hóa khớp háng, ngoài các triệu chứng lâm sàng, cần chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính (CT). Nếu có điều kiện nên chụp cộng hưởng (MRI).

Phòng bệnh thoái hóa khớp :

Để đề phòng và hạn chế thoái hóa khớp, ngay khi còn trẻ cần tập thể dục đều đặn, tránh bị thừa cân, tránh những động tác quá mạnh, nhất là những động tác có thể làm lệch trục khớp. Điểm lại các nguyên nhân thường gặp, chúng ta thấy rõ thoái hóa khớp là bệnh có thể ngăn ngừa được. Sau đây là các biện pháp được các nhà chuyên môn khuyến cáo:

- Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức độ thích hợp, tránh dư cân béo phì.

- Phát hiện và sửa chữa các dị dạng xương, khớp gối, đặc biệt ở trẻ em.

- Tập vận động thường xuyên và vừa sức: luyện tập thể dục, thể thao vừa sức sẽ giúp cơ bắp khỏe mạnh, máu huyết lưu thông dễ dàng. Đó là yếu tố giúp tăng cường dinh dưỡng cho lớp sụn khớp. Cơ bắp khỏe mạnh sẽ giúp giảm lực đè ép lên khớp xương và giảm khả năng té ngã trong sinh hoạt và lao động.

- Giữ tư thế cơ thể luôn thẳng và cân bằng: Tư thế tốt sẽ giúp bảo vệ các khớp tránh sự đè ép không cân đối. Ở tư thế thẳng sinh lý, diện tích tiếp xúc giữa hai mặt khớp sẽ đạt mức tối đa vì thế lực đè ép sẽ tối thiểu. Hơn nữa, khi đó sẽ có sự cân bằng lực giữa các dây chằng và cơ bắp quanh khớp, giúp giảm bớt nhiều nhất lực đè ép lên hai mặt sụn khớp.

- Sử dụng các khớp lớn trong mang vác nặng và tránh quá sức.

- Giữ nhịp sống thoải mái và thường xuyên thay đổi tư thế: Bạn nên sắp xếp công việc hợp lý, hài hòa giữa nghỉ ngơi và lao động. Nên nhớ rằng các cơ quan trong cơ thể đều cần có sự nghỉ ngơi để tái tạo lại năng lượng. Không nên lặp đi lặp lại một công việc hay tư thế làm việc kéo dài quá sức chịu đựng của cơ thể. Lực tác động không lớn nhưng nếu lặp đi lặp lại trong thời gian quá dài sẽ làm tổn thương khớp.

- Chế độ ăn uống hợp lý: Xương của bạn cần một lượng lớn dinh dưỡng để khỏe mạnh. Vì thế các thực phẩm giàu vitamin C và E, canxi sẽ hỗ trợ cho hệ khớp trong cơ thể không bị sớm suy thoái.

- Dùng các thực phẩm bảo vệ sức khỏe hỗ trợ điều trị xương khớp.

Một số thuốc xương khớp được chiết xuất hoàn toàn từ thảo dược thiên nhiên và được các hãng uy tín trên thế giới chứng minh hiệu quả là lựa chọn cho những người chưa và đang mắc các bệnh thoái hóa khớp (tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng lâu dài).

Ngoài ra, bạn cũng nên đi khám sức khỏe định kỳ để theo dõi tình trạng sức khỏe của bản thân. Bệnh thoái hóa khớp có thể xuất hiện từ tuổi trung niên và nhiều nhất là ở người lớn tuổi nên cần được phòng ngừa từ sớm.

Bệnh viêm khớp và viêm đa khớp

Theo Lương Y Đào Ngọc Thu: viêm khớp, đa khớp là tình trạng khi các khớp trở nên đau và cứng, thường gặp ở đầu gối, háng... Tình trạng viêm xảy ra chính là cơ chế tự vệ của cơ thể trước sự xâm nhập của các yếu tố bên ngoài như: chấn thương hoặc từ bên trong như bị di truyền, nhiễm trùng, chuyển hóa của bệnh gout.
Biểu hiện như: Sưng nóng, đỏ, đau, cứng khớp.



Các dạng viêm khớp: Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, thấp khớp cấp, bệnh gout, viêm khớp nhiễm trùng. Viêm khớp lâu ngày có thể dẫn đến đau nhức, mất khả năng vận động hoặc thậm chí bị tàn phế.

Biến chứng thường gặp:

1. Xương khớp: bào mòn xương khớp gây biến dạng khớp, trật đốt sống, hủy xương...

2. Da: tổn thương trên da gây loét, nhiễm trùng...

3. Mạch: viêm mạch...

4. Thiếu máu, xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn.

5. Biến chứng đường tiêu hóa.

6. Thần kinh: hội chứng ống cổ tay.

7. Đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim...

Phòng bệnh viêm khớp:

- Dinh dưỡng cân bằng, đủ chất: Bệnh viêm khớp dạng thấp liên quan đến sự rối loạn hệ thống miễn dịch của cơ thể. Vì vậy, chăm sóc khớp thông qua chế độ dinh dưỡng hàng ngày đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế các nguy cơ gia tăng của bệnh. Cụ thể, nên có chế độ ăn với nhiều hoa quả, rau xanh, cá biển, những thực phẩm giàu vitamin C, axit béo omega-3, magie... là những thành phần có lợi giúp cơ thể chống lại những phản ứng có hại cho khớp.

- Tập thể dục nhẹ nhàng giúp tăng sức mạnh cho hệ xương khớp đồng thời tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Do đó, mỗi ngày, chúng ta nên dành từ 30-60 phút để tập thể dục, tham gia các hoạt động thể chất như đi bộ, bơi lội, yoga, cầu lông, đạp xe đạp… Tập thể dục, thể thao vừa sức tăng cường sức khỏe, giảm nguy cơ bị bệnh khớp dạng thấp, kéo dài tuổi thọ hệ vận động.

- Điều trị sớm hạn chế biến dạng khớp: Ngay khi phát hiện ra các triệu chứng bất thường như khớp đau, sưng, nóng đỏ, có thể kèm theo các triệu chứng toàn thân như người mệt mỏi, nóng sốt, chán ăn, người bệnh nên đi khám chuyên khoa cơ xương khớp để được điều trị kịp thời. Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh Hoa Kỳ (CDC) việc điều trị bệnh kịp thời sẽ giúp ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm của viêm khớp dạng thấp, điển hình là giảm sự xuất hiện của các khối u, gồ ghề tại các khớp bị viêm.

- Bỏ thuốc lá: Theo CDC, việc bạn thường xuyên hút thuốc lá sẽ làm tăng nguy cơ phát triển của bệnh viêm khớp dạng thấp. Vì thế, bạn hãy biết quý trọng sức khỏe, bảo vệ hệ xương khớp của mình bằng cách từ bỏ thói quen gây hại.

Xem Thêm:
Viêm xoang – căn bệnh nguy hiểm chớ chủ quan

Thứ Năm, 27 tháng 12, 2018

Mách bạn cách rửa mặt “chuẩn” cho da mụn


Khi không vệ sinh đúng cách, tình trạng mụn của da mặt sẽ ngày một nghiêm trọng. Thực chất, việc rửa mặt, vệ sinh da mụn không khó. Cùng học cách rửa mặt “chuẩn” giúp đánh bay nhanh chóng nhờn, mụn trên da mặt sau đây bạn nhé!

Cách rửa mặt cho da mụn

Bước 1: Rửa sạch tay bằng xà phòng để diệt khuẩn. Dùng nước ấm rửa sơ mặt để làm giãn lỗ chân lông. Điều này giúp chất bẩn dễ dàng bị loại bỏ.


Mách bạn cách rửa mặt “chuẩn” cho da mụn


Bước 2: Cho lượng sữa rửa mặt vừa phải ra lòng bàn tay. Sau đó dùng tay còn lại xoa lên tạo bọt. Tiếp tục thoa bọt sữa rửa mặt ra đều khắp mặt.
Bước 3: Massage da mặt nhẹ nhàng theo chiều xuôi của lỗ chân lông từ trong ra ngoài. Thực hiện liên tục từ 1 - 2 phút, đặc biệt là vùng chữ T - nơi tiết nhiều dịch nhờn nhất trên mặt.

Mách bạn cách rửa mặt “chuẩn” cho da mụn


Bước 4: Rửa lại bằng nước mát và dùng khăn mềm thấm khô mặt. Sau khi rửa sạch mặt khoảng 1 phút, bạn nên dùng ngay thuốc Trị Mụn Đào Ngọc Thu. Bởi đây là thời gian tốt nhất cho việc thẩm thấu dưỡng chất, phát huy tối đa công dụng của thuốc.

Mách bạn cách rửa mặt “chuẩn” cho da mụn



Lưu ý khi rửa mặt cho da mụn

- Với da mụn, bạn nên rửa mặt 2 - 3 lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ, buổi sáng khi thức dậy và buổi trưa.
- Tuyệt đối không gãi, gây xây sát khiến da tổn thương làm tình trạng mụn tồi tệ hơn.
- Nếu bạn thường xuyên make up thì sau khi tẩy trang, hãy rửa sạch mặt 1 lần nữa bằng sữa rửa mặt để giúp da sạch, thông thoáng.
- Không lạm dụng sữa rửa mặt. Tìm hiểu kỹ thành phần của các loại sữa rửa mặt khi sử dụng. Tránh xa sữa rửa mặt chứa hạt massage, hương liệu và màu nhân tạo bởi dễ gây kích ứng da.
Trên đây là cách rửa mặt đúng cách cho da mụn. Chúc các bạn áp dụng thành công và sớm có một làn da khỏe mạnh, sạch mụn!

Xem Thêm:
Mách bạn cách rửa mặt “chuẩn” cho da mụn
8 loại thực phẩm thanh nhiệt, giải độc hỗ trợ tốt cho trị mụn tại nhà

Thứ Tư, 26 tháng 12, 2018

Viêm xoang – căn bệnh nguy hiểm chớ chủ quan


Viêm xoang, viêm mũi là bệnh lý thường gặp ở Việt Nam. Tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương, gần 50% số ca bệnh mỗi ngày là các trường hợp bị viêm mũi, xoang. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa ý thức rõ được mức độ nguy hiểm của bệnh viêm xoang. Trong bài viết sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và các tác hại của căn bệnh này nhé!

Viêm xoang ảnh hưởng tới đường hô hấp


Cửa ngõ đầu tiên của đường hô hấp là mũi. Bởi vậy, khi bị viêm xoang mũi, hệ thống hô hấp ở phía sau sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp. Hiện tượng tắc mũi, nghẹt mũi do viêm xoang khiến người bệnh phải thở bằng miệng. Lúc này, không khí không qua mũi nên không được làm ấm, làm sạch.

Viêm xoang – căn bệnh nguy hiểm chớ chủ quan
Người bệnh viêm xoang rất dễ mắc các bệnh về hô hấp

Mặt khác, do chảy mũi, dịch mủ trực tiếp xuống họng hoặc do không biết xì mũi (ở trẻ em) dẫn tới khịt mũi, hít mủ mũi xuống họng nên viêm xoang dễ dẫn đến viêm họng. Lâu dần, lượng dịch này tích tụ khiến giọng nói khàn, chóng bị mệt, mất tiếng, ho có đờm,.. gây bệnh viêm thanh quản mãn tính.

Viêm xoang ảnh hưởng tới mắt


Do nằm khá gần vị trí các xoang nên những viêm nhiễm ở xoang sẽ gây hại đến mắt như viêm nề ổ mắt, viêm mí. Khi có triệu chứng viêm xoang như sổ mũi, nhức đầu, bệnh nhân dễ bị sưng mí mắt, nề màng tiếp hợp, lồi nhãn cầu, đau nhức mắt…

Viêm xoang – căn bệnh nguy hiểm chớ chủ quan

Các hiện tượng này sẽ hết khi dùng kháng sinh nhưng bệnh tình của xoang vẫn tiếp diễn. Điều này dẫn đến các biến chứng khác như áp xe mí mắt làm mí mắt sưng to, nóng, đỏ và đau, viêm túi lệ gây sốt và đau nhức nhiều, viêm tấy ổ mắt làm đau nhói trong ổ mắt, đau xuyên lên đầu, mắt sưng húp, lồi và không di động được.
Thậm chí, mắt người bệnh có thể bị sưng lan cả lên vùng thái dương, viêm dây thần kinh thị giác làm thị lực của người bệnh tự nhiên giảm sút đột ngột, có thể tự phục hồi hoặc để lại những di chứng về sức nhìn.

Viêm xoang ảnh hưởng tới tai


Những người mắc viêm xoang mãn tính thường rất hay bị viêm tai giữa. Bởi, mủ chảy từ lỗ mũi sau xuống vòm họng luôn đọng lại ở lỗ vòi tai. Viêm tai giữa có thể ở hai dạng: viêm tai giữa cấp mủ và viêm tai giữa ứ dịch. Nếu không được phát hiện kịp thời, bệnh này có thể dẫn tới thủng màng nhĩ, điếc…

Viêm xoang ảnh hưởng tới xương


Biến chứng thường gặp nhất của viêm xoang tới xương là viêm cốt thùy xương trán hay xương hàm trên. Bệnh bắt nguồn từ xương trán, rồi lan dần ra xương thái dương và xương đỉnh, gây đau nhức trán tại một điểm nào đó, vừng xương trán bị sưng tấy và tạo thành áp-xe mũi.

Viêm xoang – căn bệnh nguy hiểm chớ chủ quan
Viêm xương hàm trên là biến chứng khá thường gặp ở người bệnh viêm xoang

Viêm xoang gây u lành thanh quản


Viêm xoang gây nên việc hình thành u lành trong thanh quản, tuy là u lành nhưng nếu kéo dài thì sẽ bị khàn giọng hoặc mất tiếng.
Trên đây là những tác hại, biến chứng nguy hiểm của viêm xoang mà bạn nên biết. Trong môi trường ngày càng ô nhiễm, việc không chủ quan, chủ động điều trị viêm xoang một cách khoa học là vô cùng cần thiết. Tiếp tục theo dõi các bài viết của Lương Y Đào Ngọc Thu để hiểu hơn cũng như có thể điều trị hiệu quả bệnh viêm xoang các bạn nhé!

Xem Thêm:
Lưu ý trong thực đơn của người bệnh viêm xoang